VnExperts - Đào tạo, học, thi chứng chỉ Quốc tế Cisco CCNA, CCNP, Microsoft MCP, MCSA, MCITP, Linux, Security+, CEH

Multicast VLAN Registration (MVR) PDF Print E-mail
Multicast VLAN Registration (MVR) được thiết kế cho những ứng dụng sử dụng rộng rãi được triển khai cho các lưu lượng multicast trên mạng Ethernet ring-based của hệ thống mạng nhà cung cấp dịch vụ (ví dụ: quảng bá nhiều kênh television trên một mạng của một nhà cung cấp dịch vụ).

- Chú ý: để sử dụng tính năng MVR, thì switch sẽ phải chạy Lan base image.

I - Tìm hiểu MVR

1 - Tìm hiểu MVR:

- MVR cho phép một thuê bao trên một port đăng ký hoặc không đăng ký đến một luồng multicast trên một VLAN multicast rộng lớn. MVR còn cho phép một multicast VLAN đơn lẻ chia sẻ thông tin trong một mạng trong khi các thuê bao còn lại vẫn nằm trong các VLAN riêng biệt. MVR cung cấp khả năng để tiếp tục gửi những luồng lưu lượng multicast trong một multicast VLAN, nhưng không tách riêng những luồng lưu lượng này từ các VLAN của các thuê bao vì lý do bảo mật và băng thông.

- MVR cho rằng các port đăng ký và không đăng ký của các thuê bao sẽ nhận những luồng lưu lượng multicast bằng cách gửi đi ra ngoài những thông điệp IGMP join và leave. Những thông điệp này có thể bắt nguồn từ một máy chạy IGMP version 2 với một kết nối Ethernet. Mặc dù MVR hoạt động dựa trên kỹ thuật của IGMP Snooping, nhưng hai tính năng hoạt động này lại không phụ thuộc vào nhau. Một tính năng có thể được enable hoặc disable mà không ảnh hưởng đến sự hoạt động của tính năng còn lại. Tuy nhiên, nếu IGMP snooping và MVR cả hai đều được enable, thì MVR ảnh hưởng duy nhất bởi những thông điệp join và leave từ những nhóm multicast đã được cấu hình bên dưới MVR. Các thông điệp Join và Leave đến từ tất cả các nhóm multicast đều được quản lý bởi IGMP snooping.

- Bộ xử lý của switch có khả năng xác định được những luồng lưu lượng MVR IP multicast và những địa chỉ IP có liên quan đến nhóm multicast đó trong bảng forwarding table, ngăn cản các thông điệp IGMP, và sửa lại bảng forwarding table để thêm vào hoặc xóa bỏ các thuê bao đóng vai trò như là người nhận luồng lưu lượng multicast, bảng forwarding được lựa chọn dùng để cho phép các lưu lượng truyền qua giữa các vlan.

- Bạn có thể cấu hình switch hoạt động với MVR ở phương thức compatible hoặc dynamic
+ Trong phương thức compatible, thì dữ liệu multicast được nhận bởi các máy MVR sẽ được chuyển đến tất cả các port dữ liệu MVR, và các máy MVR thành viên trên các port khác. Dữ liệu multicast sẽ được chuyển duy nhất đến những port nhận các thiết bị MVR đã được join vào, đã được cấu hình bởi IGMP report hoặc cấu hình tĩnh bởi MVR. Các bản báo cáo IGMP đã được nhận từ các thiết bị MVR sẽ không bao giờ được chuyển đến các port dữ liệu MVR.

+ Trong phương thức dynamic, dữ liệu multicast được nhận bởi các host MVR trên switch thì nó sẽ chuyển đến duy nhất những port dữ liệu MVR và các máy trạm khác chạy MVR đã được join vào, bởi các IGMP report hoặc bởi MVR static configuration. Mọi bản báo cáo IGMP đã được nhận từ các host MVR cũng sẽ được chuyển đến tất cả các port dữ liệu MVR trên switch. Giới hạn việc sử dụng băng thông không cần thiết trên các liên kết port dữ liệu MVR, thì có thể tìm thấy khi switch đang hoạt động với phương thức Compatible.

- Duy nhất các port layer 2 có thể join vào trong MVR. Bạn có thể cấu hình những port này đóng vai trò như những port MVR nhận. Duy nhất có một MVR multcast VLAN trên một switch.

2. Sử dụng MVR trong một ứng dụng Multicast Television.

- Trong một ứng dụng multicast television, một PC hoặc một television với một hộp set-top có thể nhận một luồng lưu lượng multicast. Nhiều hộp set-top hoặc nhiều PC có thể kết nối trực tiếp đến một port của thuê bao, thì một port của switch được cấu hình như một port MVR nhận. Hình 3.1 là một ví dụ cấu hình. Giao thức DHCP sẽ gán một địa chỉ IP cho hộp set-top hoặc PC. Khi một thuê bao chọn một kênh nào đó, thì hộp set-top hoặc PC sẽ gửi một IGMP report đến Switch A để join vào ứng dụng multicast đó. Nếu IGMP report tương thích với một địa chỉ IP của nhóm multicast đã được cấu hình, thì bộ xử lý của switch sẽ sửa đổi bảng địa chỉ phần cứng để thêm vào port nhận và VLAN giống như một bảng forwaring table. Các port Uplink sẽ gửi và nhận dữ liệu multicast đi và đến từ các multicast VLAN được gọi là các port nguồn.

hình 3.1



- Khi một thuê bao thay đổi kênh hoặc tắt television, thì hộp set-top sẽ gửi một thông điệp IGMP leave cho nhóm multicast đó. Bộ xử lý của switch sẽ gửi một yêu cầu dựa trên địa chỉ MAC thông qua port nhận trên VLAN. Nếu một hộp set-top khác trong VLAN vẫn đăng ký đến nhóm này, thì hộp set-top đó sẽ phải trả lời yêu cầu đó với thời gian trả lời tối đa được chỉ định trong gói tin yêu cầu. Nếu bộ xử lý không nhận được trả lời, thì nó sẽ hủy bỏ port nhận ra khỏi bảng forwarding table của nhóm này.

- Trừ Immediate Leave, khi một switch nhận một thông điệp IGMP leave từ một thuê bao trên một port nhận, thì nó sẽ gửi một thông điệp IGMP yêu cầu trên port đó và chờ một report từ một thành viên nào đó trong nhóm IGMP. Nếu không có report nào được nhận trong khoảng thời gian đã được chỉ định, thì port nhận sẽ bị xóa bỏ khỏi nhóm multicast này. Với Immediate Leave, một thông điệp IGMP yêu cầu sẽ không được gửi đến port nhận. Còn nếu trường hợp mà thông điệp leave đã được nhận, thì port nhận sẽ bị hủy bỏ khỏi nhóm multicast. Chỉ enable tính năng Immediate-Leave duy nhất trên port nhận để cho phép một thiết bị nhận kết nối trực tiếp.

- MVR sẽ giới hạn được việc trùng kênh television với các lưu lượng multicast cho các thuê bao trong mỗi VLAN. Lưu lượng multicast cho các kênh duy nhất được gửi thông qua đường trunk trên VLAN đó. Thông điệp IGMP leave và join trong một VLAN chuyển đến các port của thuê bao đã được gán.

- Những thông điệp này sẽ tự động đăng ký cho những luồng lưu lượng multicast trong một multicast VLAN trên thiết bị Layer 3. Switch B. Switch làm việc ở lớp truy cập, Switch A, sửa đổi bảng forwarding để cho phép lưu lượng có thể được chuyển từ multicast VLAN này đến các port của thuê bao nằm trong một VLAN khác.

- IGMP report sẽ được gửi đến cùng một địa chỉ IP của nhóm multicast như là dữ liệu multicast. Bộ xử lý của switch A sẽ phải giữ lại tất cả các thông điệp IGMP join và leave từ những port nhận và chuyển chúng đến các port nguồn (port uplink) multicast VLAN, dựa trên các phương thức hoạt động của MVR.

II - Cấu hình MVR.
- Trong phần cấu hình MVR sẽ bao gồm một số chủ đề sau:
    + Cấu hình MVR mặc định
    + Cấu hình MVR theo hướng dẫn và Những giới hạn
    + Cấu hình các tham số MVR
    + Cấu hình MVR trên các interfaces.

1. Cấu hình MVR mặc định.

- Bảng 4.1 sẽ hiển thị các tham số mặc định của MVR.

hình 4.1



2. Cấu hình MVR theo hướng dẫn và Những giới hạn.

Dưới đây là những chỉ dẫn khi bạn cấu hình MVR:

- Các port nhận có thể duy nhất hoạt động ở chế độ access port; chúng không thể hoạt động ở chế độ trunk. Các port nhận trên một switch có thể nằm trong các VLAN khác nhau, nhưng chúng không thể nằm trong trong nhiều Multicast VLAN.

- Tối đa chỉ có thể cấu hình số địa chỉ nhóm MVR là 256.

- Dữ liệu của nhóm MVR multicast sẽ được nhận trong một VLAN nguồn và sẽ dời khỏi từ một port nhận có giá trị time-to-live giảm 1 đơn vị trong switch.

- Vì MVR trên switch sử dụng địa chỉ IP multicast thay vì sử dụng địa chỉ MAC, nên bạn có thể dùng địa chỉ IP multicast trên switch. Tuy nhiên, nếu switch là dòng Catalyst 3550 hoặc Catalyst 3500 XL, thì bạn không thể cấu hình địa chỉ IP trên chúng được.

- MVR có thể cùng tồn tại và hoạt động với IGMP Snooping trên một switch.

- Dữ liệu MVR được nhận trên một port MVR nhận và sẽ không được chuyển đến port MVR nguồn.

- MVR không có khả năng hỗ trợ thông điệp IGMPv3.

3. Cấu hình các tham số của MVR

- Bạn không cần phải cấu hình thêm các tham số tùy chọn của MVR nếu bạn chọn cách sử dụng cấu hình mặc định. Nếu bạn muốn thay đổi các tham số mặc định (trừ MVR VLAN), đầu tiên bạn sẽ phải enable MVR.

- Bắt đầu từ chế độ Privileged EXEC, các bước sau cần được thực hiện để cấu hình MVR:

example:
Switch_VNE# configure terminal
Switch_VNE(config)# mvr
Switch_VNE(config)# mvr group 228.1.23.4
Switch_VNE(config)# mvr querytime 10
Switch_VNE(config)# mvr vlan 22
Switch_VNE(config)# mvr mode dynamic
Switch_VNE(config)# end
Switch_VNE# show mvr
Switch_VNE# show mvr members
Switch_VNE# copy run start

- Để trở về các tham số cấu hình mặc định, sử dụng câu lệnh: no mvr [mode | group ip-address | querytime | vlan ] ở chế độ global configuration.

4. Cấu hình MVR trên các interfaces.
- Bắt đầu từ chế độ Privileged EXEC, các bạn thi hành những bước sau để cấu hình MVR trên các interface.

example:
Switch_VNE# configure terminal
Switch_VNE(config)# mvr
Switch_VNE(config)# interface gigabitethernet0/1
Switch_VNE(config)# mvr type receiver
Switch_VNE(config)# mvr vlan 22 group 228.1.23.4
Switch_VNE(config)# mvr immediate
Switch_VNE(config)# end
Switch_VNE# show mvr
Switch_VNE# show mvr interfaces
Switch_VNE# copy run start

- Để trở về các tham số mặc định trên các interface, sử dụng câu lệnh no mvr [type | immediate | vlan vlan-id | group ] trong chế độ interface configuration.

III - Hiển thị thông tin MVR.
- Bạn có thể hiển thị các thông tin cấu hình của MVR cho switch hoặc cho một interface.

Switch_VNE# show mvr
Switch_VNE# show mvr interface gigabitethernet 0/1
Switch_VNE# show mvr members 228.1.23.4

toandv@vnexperts.net - Dương Văn Toán.